21:20:00
I. Phân tích nhân tố vĩ mô tác động Đến thị trường chứng khoán


1. Môi trường chính sách và pháp luật
v Hệ thống chính sách có tác động rất lớn đến bản thân TTCK và hoạt động của
các doanh nghiệp. Mỗi thay đổi chính sách có thể kéo theo các tác động tốt
hoặc xấu tới TTCK, nhất là trong những thời điểm nhạy cảm.
v Môi trường chính trị – xã hội luôn có những tác động nhất định đến hoạt động
của TTCK. Yếu tố chính trị bao gồm những thay đổi về chính phủ và các hoạt
động chính trị, sửa đổi chính sách có ảnh hưởng rất lớn đến TTCK.
v Môi trường pháp luật là yếu tố quan trọng tác động tới TTCK.
Do vậy môi trường pháp lý cần đuợc xem xét trên các góc độ:
§ Hệ thống hành lang pháp lý của TTCK được xây dựng như thế nào, có đủ bảo
vệ quyền lợi chính đáng của người đầu tư hay không?
§ Những mặt khuyến khích, ưu đãi, hạn chế được quy định trong hệ thống pháp
luật.
§ Sự ổn định của hệ thống luật pháp, khả năng sửa đổi và ảnh hưởng của chúng
đến TTCK.

2. Các ảnh hưởng kinh tế vĩ mô
Có 3 nhân tố vĩ mô cơ bản nhất tác động trực tiếp đến hoạt động đầu tư trên
TTCK:
v Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái có tác động đến TTCK trên cả 2 giác độ là môi
trường tài chính và chính bản thân hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
đặc biệt là những doanh nghiệp nhập nguyên liệu hay tiêu thụ sản phẩm ở
nước ngoài.
v Lạm phát: là sự mất giá của đồng tiền, nó làm thay đổi hành vi tiêu dùng và
tiết kiệm của dân cư và doanh nghiệp. Tỷ lệ lạm phát không hợp lý sẽ gây khó
khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ngăn cản sự tăng trưởng và đổi mới
doanh nghiệp.
v Lãi suất: Lãi suất Trái phiếu Chính phủ được coi là lãi suất chuẩn, những thay
đổi trong lãi suất trái phiếu Chính phủ sẽ làm ảnh hưởng tới giá chứng khoán,
khi lãi suất chuẩn tăng làm cho giá cả của các loại chứng khoán khác giảm
xuống, ngược lại lãi suất chuẩn giảm lại làm cho giá của chứng khoán tăng
lên.
Khi nền kinh tế phát triển tốt thì TTCK có xu hướng đi lên và ngược lại khi kinh tế
giảm sút thì TTCK đi xuống. Như vậy, nếu dự đoán được xu hướng phát triển của
nền kinh tế, thì có thể dự báo được xu thế phát triển chung của TTCK. Vì vậy, các
nhà đầu tư cần phải cố gắng dự đoán tình hình kinh tế để tìm ra những đỉnh điểm
của chu kỳ kinh tế và chọn thời cơ để tham gia hoặc rút lui khỏi thị trường chứng
khoán một cách hợp lý nhất.

II. Phân tích ngành

Trong nền kinh tế, có rất nhiều ngành khác nhau như: dược phẩm, hoá chất,
công nghệ thông tin, cơ khí, dịch vụ tài chính….Trong quá trình phân tích cần
xác định ngành nào có triển vọng phát triển để có quyết định đầu tư hợp lý. Vì
vậy, ngoài việc nghiên cứu chính bản thân ngành đó, còn phải nghiên cứu các
vấn đến có ảnh hưởng lớn đến các ngành sản xuất như: chính sách xuất,
nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, các quy định về thuế của Chính phủ đối với
một ngành cụ thể nào đó.
v Trước khi phân tích từng loại chứng khoán riêng lẻ, bạn cần phải phân tích
hoạt động toàn ngành trước những vấn đề:
§ Lợi nhuận và khả năng tăng trưởng của ngành đó.
§ Cần theo dõi động thái hoạt động ngành để tìm cơ hội đầu tư và rút vốn đúng
lúc.
§ Vào cùng một thời điểm các ngành khác nhau sẽ có mức rủi ro khác nhau, do
đó cần đánh giá mức độ rủi ro của từng ngành để xác định mức lợi suất đầu tư
tương xứng cần phải có.
§ Phân tích mức rủi ro từng ngành trong quá khứ để dự đoán rủi ro trong tương
lai.


III. Phân tích tài chính công ty

Việc phân tích các báo cáo tài chính là việc phân tích các dữ liệu có trong các
báo cáo tài chính (chủ yếu là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh
doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ) nhằm đánh giá:
§ Tính linh hoạt, nghĩa là khả năng chi trả các khoản nợ, đặc biệt là nợ ngắn hạn
của công ty.
§ Khả năng thanh toán, khả năng thực hiện trách nhiệm nợ dài hạn của công ty.
§ Khả năng sinh lời, là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh.

Các hệ số tài chính cơ bản cần phân tích:
I. Hệ số khả năng thanh toán
v Các hệ số về khả năng thanh toán cho biết khả năng của công ty trong việc
thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Ta thường xét đến các hệ số sau:
Tổng tài sản lưu động - Hàng tồn kho

1. Hệ số thanh toán nhanh = Tổng nợ ngắn hạn
v Hệ số này nói lên việc công ty có khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn
hạn vì công ty không gặp khó khăn nào trong việc chuyển từ tài sản lưu động
khác về tiền mặt.
v Hệ số này > 1 thì được đánh giá là an toàn vì công ty có thể trang trải các
khoản nợ ngắn hạn mà không cần đến các nguồn thu hay doanh số bán.
v Đây là hệ số phản ánh sự chắc chắn nhất khả năng của công ty đáp ứng nghĩa
vụ nợ hiện thời. Hệ số này càng cao thì càng được đánh giá tốt.

II. Khả năng lợi nhuận
v Việc tính toán khả năng lợi nhuận chỉ ra số lợi nhuận mà một công ty đạt được
sau khi có doanh thu.
v Hệ số này cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp.
v Hệ số lợi nhuận cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả hay nghĩa là doanh
thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động, điều đó rất có lợi cho quá trình hoạt
động của doanh nghiệp.
v Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng của một công ty so với
doanh thu của nó.
v Trên thực tế mức lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản
thân 1 ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ
có hệ số lợi nhuận cao hơn.
Tiền + Các chứng khoán có thể bán trên thị trường
3. Hệ số thanh toán tức thời = T ng n ng n h n
Tiền + Các chứng khoán khả mại
2. Hệ số thanh toán tức thời = Tổng nợ ngắn hạn
Lợi nhuận ròng - Cổ tức ưu đãi
3. Hệ số thu nhập cổ phiếu phổ thông = Mệnh giá CP Pthông + Thặng dư vốn + Lợi nhuận để lại

Lợi nhuận hoạt động
1. Hệ số lợi nhuận = Doanh thu
Lợi nhuận hoạt động
Lợi nhuận ròng
2. Hệ số lợi nhuận ròng = Doanh thu
v Tỷ lệ này là một trong các biện pháp quan trọng đo lường khả năng tạo lợi
nhuận của công ty năm nay so với các năm khác. Công thức này so sánh số
thu nhập của các cổ đông phổ thông mỗi năm với giá trị của các cổ phiếu công
ty. Hệ số này càng cao càng tốt.
4. Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần.
v Hệ số này phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn cổ phần của cổ đông. Hệ số
này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh các cổ phiếu trên thị
trường.
v Thông thường hệ số này càng cao thì cổ phiếu càng hấp dẫn, vì hệ số này cho
thấy khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận của công ty.
v Chỉ tiêu này được dùng để xác định giá trị của một cổ phiếu theo số liệu trên
sổ sách, một nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này để so sánh với giá
trị thị trường của cổ phiếu, nếu chỉ tiêu này càng thấp hơn so với giá trị thị
trường của cổ phiếu đó thì càng đỡ rủi ro.


III. Đánh giá thu nhập
1. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu
v EPS là thu nhập trên mỗi cổ phiếu của cổ đông phổ thông.
v Chỉ số này càng cao thì càng được đánh giá tốt vì khi đó khoản thu nhập trên
mỗi cổ phiếu sẽ cao hơn.
2. Hệ số giá / thu nhập
v Hệ số P/E là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quyết định đầu tư
chứng khoán của nhà đầu tư. Thu nhập từ cổ phiếu có ảnh hưởng quyết định
Tổng tài sản - Tổng số nợ - Cổ phiếu ưu đãi
Giá trị sổ sách =
của cổ phiếu phổ thông Số cổ phiếu phổ thông
Lợi nhuận ròng - Cổ tức ưu đãi
EPS =
Số lượng cổ phiếu phổ thông
Giá thị trường
P/E =
Thu nhập của mỗi cổ phiếu
Lợi nhuận ròng
ROE =
Vốn cổ đông
đến giá thị trường của cổ phiếu đó còn hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa
giá thị trường và thu nhập trên mỗi cổ phiếu.
v P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu
lần, hay nhà đầu tư phải trả bao nhiêu đồng cho một đồng thu nhập.
v Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu.
v P/E cao có nghĩa là người đầu tư dự kiến công ty sẽ tăng trưởng nhanh và cổ
tức sẽ tăng cao trong tương lai.
v Hệ số này đo lường tỷ lệ phần trăm lợi nhuận ròng trả cho cổ đông phổ thông
dưới dạng cổ tức. hệ số này càng cao thì cổ phiếu đó càng nhận được sự
quan tâm của các nhà đầu tư, bởi lẽ họ sẽ được trả mức cổ tức cao cho mỗi
cổ phiếu nắm giữ.
v Hệ số này thể hiện tỷ lệ giữa mức cổ tức chi trả so với giá trị thị trường hiện
thời của cổ phiếu, nó phản ánh lợi tức mong đợi của nhà đầu tư khi mua một
loại cổ phiếu tại thời điểm hiện tại.
v Nếu tỷ lệ này càng cao thì càng được các nhà đầu tư quan tâm.
Cổ tức chi trả cho mỗi cổ phiếu phổ thông hàng năm
3. Hệ số chi trả cổ tức = Thu nhập trên mỗi cổ phiếu
Cổ tức hàng năm của mỗi cổ phiếu phổ thông
4. Lợi tức hiện thời = Giá thị trường hiện thời