00:30:00
Trong giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán có rất nhiều thuật ngữ chuyên môn. Trong bài viết này tôi xin sưu tầm và chia sẻ một số thuật ngữ chính như sau:

Giao dịch điện tử trên TTCK

1. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực chứng khoán: 

Là các giao dịch trong hoạt động dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán được thực hiện bằng phương tiện điện tử, bao gồm:
  - Hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng;
  - Lưu ký chứng khoán;
  - Niêm yết chứng khoán;
  - Đăng ký và giao dịch chứng khoán;
  - Hoạt động quản lý công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán;
  - Hoạt động công bố thông tin và các hoạt động khác liên quan đến thị trường chứng khoán theo quy định tại Luật Chứng khoán.

2. Chứng từ điện tử trong lĩnh vực chứng khoán:


Là thông điệp dữ liệu về hoạt động nghiệp vụ chứng khoán được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến; hoạt động trao đổi thông tin điện tử liên quan đến hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, lưu ký chứng khoán, niêm yết, đăng ký và giao dịch chứng khoán; hoạt động quản lý công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; hoạt động công bố thông tin và các hoạt động khác liên quan đến thị trường chứng khoán theo quy định của Luật Chứng khoán.

3. Phiếu lệnh điện tử:


Là thông điệp dữ liệu ghi lại những dữ liệu khách hàng đã đặt lệnh giao dịch qua hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến (của công ty chứng khoán nơi khách hàng mở tài khoản giao dịch) tại một thời điểm nhất định mà chỉ có khách hàng truy cập được vào hệ thống đó thông qua xác thực truy cập và đặt lệnh.

4. Chứng thư số:
  - Chứng thư số là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp;
  - Chứng thư số có thể được xem là một “chứng minh thư” sử dụng trong môi trường máy tính và Internet;
  - Chứng thư số được sử dụng để nhận diện một cá nhân, một máy chủ, hoặc một vài đối tượng khác và gắn định danh của đối tượng đó với một khóa công khai (Public key), được cấp bởi những tổ chức có thẩm quyền xác nhận định danh và cấp các chứng thư số;
  - Chứng thư số được tạo bởi nhà cung cấp dịch vụ chứng thực (CA) trong đó chứa Public key của ngường dùng và các thông tin của người dùng theo chuẩn X.509.
  • Chứng thư số cá nhân cấp cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân, gồm các tính năng:
           + Bảo vệ email (Email Protecting)
           + Ký số (Document Signing)
           + Xác thực người dùng (Authentication)
  • Chứng thư số SSL (Secure Socket Layer) hay EV SSL của hãng bảo mật GlobalSign là một giao thức an ninh được sử dụng để bảo mật thông tin trong quá trình truyền dữ liệu trên mạng Internet
  • Chứng thư số cho CodeSigning: cho phép nhà phát triển phần mềm có thể ký số lên các sản phẩm và giải pháp của họ. Người dùng khi tải các phần mềm trên mạng từ các nhà cung cấp sẽ không phải lo lắng về xuất xứ cũng như tính toàn vẹn của phần mềm đó
5. Chữ ký số:
  - Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử. Chữ ký số dựa trên công nghệ mã khóa công khai (RSA), mỗi người dùng phải có 01 cặp khóa (keypair), gồm:
     + Khóa bí mật (Private key): dùng để tạo chữ ký số
     + Khóa công khai (Public key): dùng để thẩm định chữ ký số và xác thực người tạo ra chữ ký số.
6. Chứng thực điện tử:
  - Chứng thực điện tử là hoạt động chứng thực danh tính của những người tham gia vào việc gửi và nhận thông tin qua mạng, đồng thời, cung cấp cho họ những công cụ, những dịch vụ cần thiết để thực hiện việc bảo mật thông tin, chứng thực nguồn gốc và nội dung thông tin.
 - Hạ tầng công nghệ của chứng thực điện tử là cơ sở hạ tầng khóa công khai PKI (Public Key Infrastructure) với nền tảng là mật mã khóa công khai và chữ ký số.

Nguồn: SSC, Thông tư 87/2013/TT-BTC, FPTS.