Với những khoản vay lãi suất cố định, việc thực hiện quyền chọn không có trên hợp đồng như với những lãi suất thả nổi bị giới hạn. Tuy nhiên, cũng có thể tính được lợi ích của quyền chọn tái thỏa thuận vay lãi suất cố định.

    Với một thời điếm, lợi ích kinh tế của thực hiện quyền chọn có thể được tính cho mỗi khoản vay lãi suất cố định. Lợi ích tăng lên cùng với hiệu giữa lãi suất cố định ban đẩu và lãi suất mới, và tăng cùng kỳ hạn còn lại. Lợi ích tức thì càng lớn thì khả năng tái thỏa thuận càng cao. Có thể chia nhỏ danh mục đẩu tư các khoản vay thành những phần ứng với những phạm vi giá trị của lợi nhuận kinh tế từ việc tái thỏa thuận cho người đi vay.

 lãi suất



     Điều này có thể thực hiện bằng cách nhóm các khoản vay tùy theo lãi suất cố định và kỳ hạn còn lại. Việc chi nhỏ đó giúp tính toán lượng tiền chịu rủi ro quyền chọn. Cũng giống như với trần, phân tích này là nguy cơ với rủi ro quyền chọn về phía khoản vay. Cách xử lý tương tự với những phòng hộ quyền chọn của ngân hàng cũng sẽ tính ra khe hở quyền chọn, được chia nhỏ thành nhũng dải giá thực hiện.

     Lợi ích thực của khe hở quyền chọn tùy vào lãi suất. Với một tình huống lãi suất, nó bằng thu nhập từ sàn trừ đi thua lỗ do tái thỏa thuận. Lợi ích từ việc phòng hộ cho ngân hàng là hiệu giữa lãi suất thực hiện của sàn và lãi suất, nhân với lượng được phòng hộ. Trong một khoảng thời gian nhất định, gộp doanh thu lãi ngân hàng mất cho khách hàng và tiết kiệm lãi cho ngân hàng do sàn tạo ra lợi ích thực. Lợi ích thực là lợi ích của khe hở quyền chọn, thường được coi là sự thay đổi Nil do quyền chọn. Biểu đồ cũng giống như với khe hở trần. Lợi ích thực cho phép quyết định những phòng hộ bổ sung có tạo thêm lợi ích cho ngân hang hay không.